Toán Tiểu Học Luyện tập miễn phí

Thêm bớt có lời văn lớp 1: 10 bài tập có đáp án và lời giải

Cho đi, nhận thêm thì còn bao nhiêu

Dạng bài này thuộc phần lý thuyết số của đề TIMO lớp 1; ngân hàng hiện có 10 bài, mỗi bài kèm bốn phương án, đáp án đúng và lời giải trình bày từng bước.

Cách làm dạng "thêm bớt có lời văn"

Vẽ sơ đồ đoạn thẳng cho lượng ban đầu, phần thêm và phần bớt. Nhìn sơ đồ là thấy ngay nên cộng hay trừ.

Làm thử ngay trên máy, được chấm liền.
Chọn bài luyện tập lớp 1, làm tới đâu chấm tới đó và xem lời giải từng bước — không cần đăng ký.

Vào luyện tập miễn phí

10 bài thêm bớt có lời văn lớp 1 có đáp án

Bài 1. Sarah có 11 cái kẹo. Sarah cho Anna 6 cái kẹo. Hỏi lúc này Sarah còn bao nhiêu cái kẹo?

  1. A. 5 cái kẹo ✓
  2. B. 17 cái kẹo
  3. C. 6 cái kẹo
  4. D. 11 cái kẹo
Đáp án: A. 5

Số kẹo còn lại của Sarah = 11 - 6 = 5 cái kẹo.

Lớp 1 · Lý thuyết số · Thêm bớt có lời văn · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 2. Donald có 15 cây bút màu. Minnie cho Donald 3 cây bút màu. Hỏi lúc này Donald có mấy cây bút màu?

  1. A. 18 ✓
  2. B. 12
  3. C. 19
  4. D. 13
Đáp án: A. 18

Lúc này, Donald có số cây bút màu là: 15 + 3 = 18 (cây bút màu).

Lớp 1 · Lý thuyết số · Thêm bớt có lời văn · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 3. Sarah có 11 cái kẹo. Sarah cho Anna 6 cái kẹo. Hỏi lúc này Sarah còn bao nhiêu cái kẹo?

  1. A. 5 ✓
  2. B. 17
  3. C. 6
  4. D. 11
Đáp án: A. 5

Sarah còn số kẹo là: 11 - 6 = 5 (cái kẹo).

Lớp 1 · Lý thuyết số · Thêm bớt có lời văn · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 4. Taylor có 15 cây bút. Frank cho Taylor 7 cây bút. Hỏi hiện nay Taylor có bao nhiêu cây bút?

  1. A. 7
  2. B. 8
  3. C. 20
  4. D. 22 ✓
Đáp án: D. 22

Hiện nay Taylor có số bút là: 15 + 7 = 22 (cây bút).

Lớp 1 · Lý thuyết số · Thêm bớt có lời văn · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 5. Alice có 15 chiếc bút chì và Peter có 7 chiếc bút chì. Hỏi Alice cần cho Peter mấy chiếc bút chì để hai bạn có số bút chì bằng nhau?

  1. A. 4 ✓
  2. B. 8
  3. C. 5
  4. D. 6
Đáp án: A. 4

Số bút chì Alice hơn Peter là 15 - 7 = 8 chiếc. Alice cần cho Peter 8 / 2 = 4 chiếc bút chì.

Lớp 1 · Lý thuyết số · Thêm bớt có lời văn · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 6. Donald có 15 cây bút màu. Minnie cho Donald 3 cây bút màu. Hỏi lúc này Donald có mấy cây bút màu?

  1. A. 18 ✓
  2. B. 12
  3. C. 19
  4. D. 13
Đáp án: A. 18

15 + 3 = 18 cây bút màu.

Lớp 1 · Lý thuyết số · Thêm bớt có lời văn · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 7. Daisy có 12 bông hoa. Cô ấy đưa cho Rose 7 bông hoa. Hỏi Daisy còn lại bao nhiêu bông hoa?

  1. A. 4
  2. B. 19
  3. C. 18
  4. D. 5 ✓
Đáp án: D. 5

Daisy còn lại số bông hoa là: 12 – 7 = 5 (bông hoa).

Lớp 1 · Lý thuyết số · Thêm bớt có lời văn · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 8. Amy có 17 quả táo, John có 9 quả táo. Hỏi Amy cần cho John bao nhiêu quả táo để hai người có số táo bằng nhau?

  1. A. 4 ✓
  2. B. 8
  3. C. 5
  4. D. 6
Đáp án: A. 4

Amy có nhiều hơn John số táo là: 17 - 9 = 8 quả. Để số táo hai người bằng nhau, Amy cần cho John: 8 : 2 = 4 quả táo.

Lớp 1 · Lý thuyết số · Thêm bớt có lời văn · Mức trung bình · Trang riêng của bài này

Bài 9. Andy có 20 cái kẹo. Andy cho Betty 3 cái kẹo rồi Betty lại cho Cindy 4 cái kẹo. Khi đó 3 bạn có số kẹo bằng nhau. Hỏi lúc đầu Cindy có bao nhiêu cái kẹo?

  1. A. 19
  2. B. 21
  3. C. 18
  4. D. 13 ✓
Đáp án: D. 13 cái kẹo

Số kẹo của Andy lúc sau là: 20 - 3 = 17 (cái). Vì lúc sau cả 3 bạn có số kẹo bằng nhau nên mỗi bạn có 17 cái kẹo. Cindy nhận 4 cái kẹo từ Betty và lúc sau có 17 cái, nên lúc đầu Cindy có: 17 - 4 = 13 (cái kẹo).

Lớp 1 · Lý thuyết số · Thêm bớt có lời văn · Mức trung bình · Trang riêng của bài này

Bài 10. Cần chuyển bao nhiêu con thỏ từ bên trái sang bên phải để hai khu vườn có số thỏ bằng nhau?

Hình minh hoạ bài toán Cần chuyển bao nhiêu con thỏ từ bên trái sang bên phải để hai khu…
  1. A. 1
  2. B. 2 ✓
  3. C. 3
  4. D. 4
Đáp án: B. 2

Vườn bên trái có 12 con thỏ, vườn bên phải có 8 con thỏ. Số thỏ bên trái nhiều hơn bên phải là: 12 - 8 = 4 (con). Cần chuyển sang bên phải số thỏ là: 4 ÷ 2 = 2 (con).

Lớp 1 · Lý thuyết số · Thêm bớt có lời văn · Mức trung bình · Trang riêng của bài này

Dạng khác cùng phần lý thuyết số

← Toàn bộ bài lý thuyết số lớp 1