Quy luật hình vẽ lớp 3: 13 bài tập có đáp án và lời giải
Đoán nhóm hình tiếp theo của dãy
Dạng bài này thuộc phần tư duy logic của đề TIMO lớp 3; ngân hàng
hiện có 13 bài, mỗi bài kèm bốn phương án, đáp án đúng và lời giải trình bày từng bước.
Cách làm dạng "quy luật hình vẽ"
Xét từng yếu tố riêng — số lượng, màu, hướng quay — thay vì nhìn cả hình một lúc. Quy luật thường nằm ở một yếu tố duy nhất.
Làm thử ngay trên máy, được chấm liền. Chọn bài luyện tập lớp 3, làm tới đâu chấm tới đó và xem lời giải từng bước — không cần đăng ký.
Bài 1. Theo quy luật dưới đây, số nào điền vào chỗ trống?
1, 7, 13, 19, 25, 31, _
A. 35
B. 36
C. 37 ✓
D. 38
Đáp án: C. 37
Quy luật của dãy số là cộng thêm 6 đơn vị vào mỗi số hạng: 1 + 6 = 7, 7 + 6 = 13, 13 + 6 = 19, 19 + 6 = 25, 25 + 6 = 31. Do đó, số tiếp theo là 31 + 6 = 37.
Bài 2. Quan sát quy luật dưới đây để điền chữ cái Tiếng Anh thích hợp vào chỗ trống.
C , m , D , n , E , o , F , p , G , ___
A. Q
B. H
C. h
D. q ✓
Đáp án: D. q
Dãy quy luật gồm hai dãy xen kẽ:
- Chữ in hoa: C, D, E, F, G, ...
- Chữ in thường: m, n, o, p, q, ...
Chữ cái cần điền vào chỗ trống nối tiếp chữ 'p' trong dãy chữ in thường, đó là chữ 'q'.
Bài 3. Theo quy luật dưới đây, hãy điền số vào chỗ trống.
1, 2, 3, 6, 11, 20, _
A. 29
B. 31
C. 37 ✓
D. 40
Đáp án: C. 37
Kể từ số thứ 4, mỗi số bằng tổng của 3 số liền trước nó:
1 + 2 + 3 = 6
2 + 3 + 6 = 11
3 + 6 + 11 = 20
Do đó, số cần điền vào chỗ trống là: 6 + 11 + 20 = 37.
Bài 4. Cứ mỗi 12m trên một phía của một con đường có một cái cây được trồng. Có 10 cây trên một phía của một con đường. Hỏi con đường đó dài bao nhiêu mét?
A. 108 ✓
B. 120
C. 96
D. 132
Đáp án: A. 108
Có 10 cây trồng tính từ một đầu đường thì có 10 - 1 = 9 khoảng cách. Chiều dài con đường là 9 × 12 = 108 m.
Bài 5. Cần thay thế ngôi sao dưới đây bằng số nào?
12 , 20 , 30 , 42 , 56 , 🟊, ...
A. 72 ✓
B. 58
C. 66
D. 70
Đáp án: A. 72
Xét hiệu giữa các số hạng liên tiếp:
20 - 12 = 8
30 - 20 = 10
42 - 30 = 12
56 - 42 = 14
Khoảng cách tiếp theo là 16.
Số cần tìm thay cho ngôi sao là: 56 + 16 = 72.
Bài 7. Dựa vào quy luật dưới đây, hỏi có bao nhiêu hình mũi tên sang trái trong hình thứ 5?
A. 15
B. 20
C. 12 ✓
D. 16
Đáp án: C. 12
Quan sát quy luật số lượng mũi tên sang trái trong từng nhóm:
Nhóm 1 có 2 hình, Nhóm 2 có 4 hình, Nhóm 3 có 6 hình, Nhóm 4 có 8 hình... Nhóm thứ 5 sẽ có 12 hình .
Quy luật mỗi hàng: Tích hai số đầu tiên bằng số gồm hai chữ số ở hai ô tiếp theo:
Hàng 1: 2 × 5 = 10 -> '1' và '0'
Hàng 2: 3 × 6 = 18 -> '1' và '8'
Hàng 3: 4 × 7 = 28 -> '2' và '8'
Hàng 4: 5 × 8 = 40 -> '4' và '0'
Do đó số còn thiếu là 4.
Bài 9. Dựa vào quy luật dưới đây, hỏi có bao nhiêu hình vuông trong 28 hình đầu tiên tính từ phía bên trái?
A. 15
B. 14 ✓
C. 8
D. 9
Đáp án: B. 14
Quy luật lặp lại gồm 4 hình: [Tam giác, Hình vuông, Hình tròn, Hình vuông].
Trong mỗi nhóm 4 hình có 2 hình vuông.
Trong 28 hình đầu tiên có: 28 ÷ 4 = 7 nhóm.
Tổng số hình vuông là: 7 × 2 = 14 hình vuông.
Bài 11. Theo quy luật dưới đây, có bao nhiêu hình ⊗ ở hình thứ 9?
A. 62
B. 64
C. 65 ✓
D. 72
Đáp án: C. 65
Số hình ⊗ ở nhóm 1 là 1.
Số hình ⊗ tăng dần theo quy luật:
Nhóm 1: 1
Nhóm 2: 5 (+4)
Nhóm 3: 13 (+8)
Nhóm 4: 25 (+12)
Do đó, nhóm thứ 9 có tổng số hình ⊗ là 65.
Bài 12. Theo quy luật dưới đây, số nào điền vào chỗ trống?
1, 1, 3, 5, 9, 15, _
A. 24
B. 25 ✓
C. 29
D. 32
Đáp án: B. 25
Quy luật của dãy số là kể từ số hạng thứ ba, mỗi số hạng bằng tổng của hai số hạng liền trước cộng thêm 1:
1 + 1 + 1 = 3;
1 + 3 + 1 = 5;
3 + 5 + 1 = 9;
5 + 9 + 1 = 15;
Do đó số cần điền là 9 + 15 + 1 = 25.
Bài 13. Dựa vào quy luật dưới đây, hỏi có bao nhiêu hình ⊗ nhiều hơn hình → trong nhóm thứ 115?
A. 5
B. 4
C. 2
D. 1 ✓
Đáp án: D. 1
Nhóm 1: 1 ⊗, 0 → (hiệu = 1).
Nhóm 2: 4 ⊗, 1 → (hiệu = 3).
Nhóm 3: 5 ⊗, 4 → (hiệu = 1).
Nhóm 4: 8 ⊗, 5 → (hiệu = 3).
Hiệu xen kẽ 1, 3, 1, 3... Các nhóm lẻ có hiệu là 1. Nhóm 115 là nhóm lẻ nên số hình ⊗ nhiều hơn hình → là 1.