Toán Tiểu Học Luyện tập miễn phí

Lý thuyết số lớp 2: 25 bài tập có lời giải

Toàn bộ bài tập lý thuyết số lớp 2 trong ngân hàng đề TIMO, chia thành 7 dạng.

Lý thuyết số ở bậc tiểu học xoay quanh cấu tạo số, chẵn lẻ, chia hết và tổng các chữ số. Đây là phần có nhiều mẹo nhất — nhận ra một dấu hiệu chia hết là bỏ được cả ba phương án sai.

Các dạng bài lý thuyết số lớp 2

Làm thử ngay trên máy, được chấm liền.
Chọn bài luyện tập lớp 2, làm tới đâu chấm tới đó và xem lời giải từng bước — không cần đăng ký.

Vào luyện tập miễn phí

10 bài lý thuyết số lớp 2 có lời giải

Bài 1. Điền vào dòng kẻ với '+' và '×' để tạo thành phép tính đúng. 1 _ 1 _ 2 _ 3 _ 4 = 12

  1. A. 1 + 1 + 2 × 3 + 4 = 12 ✓
  2. B. 1 + 1 + 2 + 3 + 4 = 12
  3. C. 1 + 1 × 2 × 3 + 4 = 12
  4. D. 1 + 1 × 2 × 3 × 4 = 12
Đáp án: A. 1 + 1 + 2 × 3 + 4 = 12

Thử đáp án A: 1 + 1 + (2 × 3) + 4 = 1 + 1 + 6 + 4 = 12, phép tính đúng.

Lớp 2 · Lý thuyết số · Cân bằng hai vế · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 2. Điền vào dòng kẻ với '+' và '×' để tạo thành một phép tính đúng. 1 __ 1 __ 4 __ 4 __ 5 = 23

  1. A. 1 + 1 × 4 × 4 + 5 = 23
  2. B. 1 + 1 + 4 × 4 + 5 = 23 ✓
  3. C. 1 + 1 + 4 × 4 × 5 = 23
  4. D. 1 + 1 × 4 × 4 × 5 = 23
Đáp án: B. 1 + 1 + 4 × 4 + 5 = 23

Thử đáp án B: 1 + 1 + (4 × 4) + 5 = 1 + 1 + 16 + 5 = 23. Do đó B đúng.

Lớp 2 · Lý thuyết số · Cân bằng hai vế · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 3. Một hộp chứa các quả bóng được đánh số chẵn liên tiếp từ 10 đến 40. Hỏi có bao nhiêu quả bóng trong hộp đó?

  1. A. 15
  2. B. 16 ✓
  3. C. 31
  4. D. 40
Đáp án: B. 16

Số trên các quả bóng tạo thành dãy số cách đều 2 đơn vị. Số quả bóng trong hộp là: (40 - 10) / 2 + 1 = 16 quả.

Lớp 2 · Lý thuyết số · Dãy số có quy luật · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 4. Điền số thích hợp vào chỗ trống để được phép toán đúng. ____ + 27 = 19 + 48 – 23

  1. A. 17 ✓
  2. B. 27
  3. C. 61
  4. D. 71
Đáp án: A. 17

Tính vế phải: 19 + 48 - 23 = 44. Do đó số cần tìm là 44 - 27 = 17.

Lớp 2 · Lý thuyết số · Cân bằng hai vế · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 5. David sưu tầm được 19 cái tem. Anh trai David sưu tầm được 12 cái tem. Mỗi trang của bộ sưu tập không chứa được nhiều hơn 9 cái tem. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu trang để trưng bày được toàn bộ số tem của hai anh em?

  1. A. 2
  2. B. 3
  3. C. 4 ✓
  4. D. 5
Đáp án: C. 4

Tổng số tem của hai anh em là: 19 + 12 = 31 cái tem. 31 : 9 = 3 (dư 4). Do đó cần ít nhất 3 + 1 = 4 trang để chứa hết số tem.

Lớp 2 · Lý thuyết số · Thêm bớt có lời văn · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 6. Trong các số dưới đây, hỏi có bao nhiêu số lẻ lớn hơn 39? 12, 15, 28, 93, 35, 41, 90

  1. A. 3
  2. B. 2 ✓
  3. C. 4
  4. D. 1
Đáp án: B. 2

Các số lẻ trong dãy là 15, 93, 35, 41. Trong các số này, những số lẻ lớn hơn 39 là 93 và 41, gồm có 2 số.

Lớp 2 · Lý thuyết số · Chẵn lẻ, chia hết · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 7. Tổng 1 + 2 + 3 + ... + 9 là số lẻ hay số chẵn?

  1. A. Số lẻ ✓
  2. B. Số chẵn
  3. C. Vừa chẵn vừa lẻ
  4. D. Không lẻ không chẵn
Đáp án: A. Số lẻ

Giá trị của tổng là (1 + 9) x 9 / 2 = 45, đây là một số lẻ.

Lớp 2 · Lý thuyết số · Chẵn lẻ, chia hết · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 8. Amy có 28 quả táo và John có 82 quả táo. Hỏi John phải đưa cho Amy bao nhiêu quả táo để họ có số táo bằng nhau?

  1. A. 25
  2. B. 26
  3. C. 27 ✓
  4. D. 28
Đáp án: C. 27

Tổng số táo là 28 + 82 = 110. Để hai bạn có số táo bằng nhau thì mỗi bạn phải có 110 ÷ 2 = 55 quả táo. John cần đưa cho Amy 82 - 55 = 27 quả táo.

Lớp 2 · Lý thuyết số · Thêm bớt có lời văn · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 9. Dựa vào quy luật dưới đây, tìm giá trị của số thứ 7 trong dãy. 3, 7, 11, 15, ...

  1. A. 18
  2. B. 19
  3. C. 23
  4. D. 27 ✓
Đáp án: D. 27

Dãy số tăng dần 4 đơn vị ở mỗi bước. Các số tiếp theo là: 3, 7, 11, 15, 19, 23, 27. Do đó số thứ 7 là 27.

Lớp 2 · Lý thuyết số · Dãy số có quy luật · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 10. Trong các số từ 7 đến 23, hỏi có bao nhiêu số có hai chữ số?

  1. A. 13
  2. B. 14 ✓
  3. C. 15
  4. D. 16
Đáp án: B. 14

Các số có hai chữ số trong khoảng từ 7 đến 23 là các số từ 10 đến 23. Số lượng các số đó là 23 - 10 + 1 = 14 số.

Lớp 2 · Lý thuyết số · So sánh số · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Phần thi khác của lớp 2

← Về trang tổng hợp Toán lớp 2