Bài 1. Định nghĩa phép toán như sau: a ⊕ b = a × b - b. Tính giá trị của (5 ⊕ 7).
- A. 28 ✓
- B. 30
- C. 12
- D. 35
Thay a = 5 và b = 7 vào công thức quy ước: 5 ⊕ 7 = 5 × 7 - 7 = 35 - 7 = 28.
Tìm số để hai vế bằng nhau
Dạng bài này thuộc phần lý thuyết số của đề TIMO lớp 3; ngân hàng hiện có 5 bài, mỗi bài kèm bốn phương án, đáp án đúng và lời giải trình bày từng bước.
Tính hẳn vế đã đủ số, sau đó đưa vế còn lại về bài toán tìm x quen thuộc. Hai vế bằng nhau nghĩa là hai kết quả bằng nhau, không phải hai biểu thức giống nhau.
Làm thử ngay trên máy, được chấm liền.
Chọn bài luyện tập lớp 3, làm tới đâu chấm tới đó và xem lời giải từng bước — không cần đăng ký.
Thay a = 5 và b = 7 vào công thức quy ước: 5 ⊕ 7 = 5 × 7 - 7 = 35 - 7 = 28.
Trước hết, tính 3 ⊕ 2 = 3 + 2 + 2 × 3 = 11. Tiếp theo, tính 11 ⊕ 4 = 11 + 4 + 2 × 11 = 15 + 22 = 37.
Thay a = 2 và b = 5 vào công thức: 2 ⊗ 5 = (2 + 2) × (5 - 3) = 4 × 2 = 8.
Thay a = 7 và b = 5 vào công thức: 7 ⊗ 5 = (2 × 5 – 7) × (7 + 3 × 5) = (10 - 7) × (7 + 15) = 3 × 22 = 66.
Thay a = 8 và b = 13 vào công thức: 8 ⊕ 13 = 13 × 8 + 8 - 13 - 3 = 104 + 8 - 13 - 3 = 96.