Toán Tiểu Học Luyện tập miễn phí

Thêm bớt có lời văn lớp 3: 8 bài tập có đáp án và lời giải

Cho đi, nhận thêm thì còn bao nhiêu

Dạng bài này thuộc phần lý thuyết số của đề TIMO lớp 3; ngân hàng hiện có 8 bài, mỗi bài kèm bốn phương án, đáp án đúng và lời giải trình bày từng bước.

Cách làm dạng "thêm bớt có lời văn"

Vẽ sơ đồ đoạn thẳng cho lượng ban đầu, phần thêm và phần bớt. Nhìn sơ đồ là thấy ngay nên cộng hay trừ.

Làm thử ngay trên máy, được chấm liền.
Chọn bài luyện tập lớp 3, làm tới đâu chấm tới đó và xem lời giải từng bước — không cần đăng ký.

Vào luyện tập miễn phí

8 bài thêm bớt có lời văn lớp 3 có đáp án

Bài 1. Tổng của A và B là 60. A gấp 2 lần B. Tìm giá trị của B.

  1. A. 30
  2. B. 40
  3. C. 10
  4. D. 20 ✓
Đáp án: D. 20

Vì A gấp 2 lần B nên A + B = 2 × B + B = 3 × B = 60. Do đó B = 60 ÷ 3 = 20.

Lớp 3 · Lý thuyết số · Thêm bớt có lời văn · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 2. Amy và John có tất cả 150 củ lạc. John có số lạc gấp 2 lần Amy. Hỏi John có bao nhiêu củ lạc?

  1. A. 50
  2. B. 75
  3. C. 100 ✓
  4. D. 125
Đáp án: C. 100

Tổng số phần bằng nhau = 1 + 2 = 3 phần. Amy có 150 ÷ 3 = 50 củ lạc. John có 50 × 2 = 100 củ lạc.

Lớp 3 · Lý thuyết số · Thêm bớt có lời văn · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 3. Amy và John có tất cả 100 củ lạc. John có nhiều hơn Amy 22 củ lạc. Hỏi Amy có bao nhiêu củ lạc?

  1. A. 61
  2. B. 78
  3. C. 22
  4. D. 39 ✓
Đáp án: D. 39

Số củ lạc của Amy là (100 - 22) ÷ 2 = 78 ÷ 2 = 39.

Lớp 3 · Lý thuyết số · Thêm bớt có lời văn · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 4. Alice và Peter có tất cả 164 viên kẹo. Alice có nhiều hơn Peter 24 viên kẹo. Hỏi Alice có bao nhiêu viên kẹo?

  1. A. 94 ✓
  2. B. 70
  3. C. 58
  4. D. 140
Đáp án: A. 94

Số kẹo Alice có là (164 + 24) ÷ 2 = 188 ÷ 2 = 94.

Lớp 3 · Lý thuyết số · Thêm bớt có lời văn · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 5. Tổng của 5 số liên tiếp bằng 50. Tìm số nhỏ nhất trong tất cả 5 số đó.

  1. A. 7
  2. B. 8 ✓
  3. C. 9
  4. D. 10
Đáp án: B. 8

Số ở giữa (số thứ 3) là 50 ÷ 5 = 10. 5 số liên tiếp đó là 8, 9, 10, 11, 12. Số nhỏ nhất là 8.

Lớp 3 · Lý thuyết số · Thêm bớt có lời văn · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 6. Hai bạn Phineas và Ferb nhận kết quả của bài kiểm tra. Tổng số điểm của hai bạn là 162 điểm và Phineas cao hơn Ferb 22 điểm. Hỏi số điểm Phineas nhận được là bao nhiêu?

  1. A. 70
  2. B. 90
  3. C. 92 ✓
  4. D. 72
Đáp án: C. 92 điểm

Bài toán tìm hai số biết tổng và hiệu. Số điểm của Phineas là: (Tổng + Hiệu) ÷ 2 = (162 + 22) ÷ 2 = 184 ÷ 2 = 92 điểm.

Lớp 3 · Lý thuyết số · Thêm bớt có lời văn · Mức trung bình · Trang riêng của bài này

Bài 7. Amy và John có tất cả 125 củ lạc. John có nhiều hơn Amy 37 củ lạc. Hỏi Amy có bao nhiêu củ lạc?

  1. A. 44 ✓
  2. B. 81
  3. C. 88
  4. D. 90
Đáp án: A. 44

Đây là bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu. Số củ lạc của Amy là = (125 - 37) ÷ 2 = 88 ÷ 2 = 44.

Lớp 3 · Lý thuyết số · Thêm bớt có lời văn · Mức trung bình · Trang riêng của bài này

Bài 8. Biết A gấp 9 lần B và hiệu của A và B là 360. Tìm giá trị của A.

  1. A. 45
  2. B. 320
  3. C. 405 ✓
  4. D. 324
Đáp án: C. 405

Vì A = 9 × B nên hiệu A - B = 8 × B = 360. B = 360 ÷ 8 = 45. Do đó A = 9 × 45 = 405.

Lớp 3 · Lý thuyết số · Thêm bớt có lời văn · Mức trung bình · Trang riêng của bài này

Dạng khác cùng phần lý thuyết số

← Toàn bộ bài lý thuyết số lớp 3