Lý thuyết số lớp 3: 26 bài tập có lời giải
Toàn bộ bài tập lý thuyết số lớp 3 trong ngân hàng đề TIMO, chia thành 7 dạng.
Lý thuyết số ở bậc tiểu học xoay quanh cấu tạo số, chẵn lẻ, chia hết và tổng các chữ số. Đây là phần có nhiều mẹo nhất — nhận ra một dấu hiệu chia hết là bỏ được cả ba phương án sai.
Các dạng bài lý thuyết số lớp 3
Làm thử ngay trên máy, được chấm liền.
Chọn bài luyện tập lớp 3, làm tới đâu chấm tới đó và xem lời giải từng bước — không cần đăng ký.
Vào luyện tập miễn phí
10 bài lý thuyết số lớp 3 có lời giải
Bài 1. Tổng của A và B là 60. A gấp 2 lần B. Tìm giá trị của B.
- A. 30
- B. 40
- C. 10
- D. 20 ✓
Đáp án: D. 20
Vì A gấp 2 lần B nên A + B = 2 × B + B = 3 × B = 60.
Do đó B = 60 ÷ 3 = 20.
Lớp 3 · Lý thuyết số · Thêm bớt có lời văn · Mức dễ · Trang riêng của bài này
Bài 2. Định nghĩa phép toán như sau: a ⊕ b = a × b - b. Tính giá trị của (5 ⊕ 7).
- A. 28 ✓
- B. 30
- C. 12
- D. 35
Đáp án: A. 28
Thay a = 5 và b = 7 vào công thức quy ước:
5 ⊕ 7 = 5 × 7 - 7 = 35 - 7 = 28.
Lớp 3 · Lý thuyết số · Cân bằng hai vế · Mức dễ · Trang riêng của bài này
Bài 3. Amy và John có tất cả 150 củ lạc. John có số lạc gấp 2 lần Amy. Hỏi John có bao nhiêu củ lạc?
- A. 50
- B. 75
- C. 100 ✓
- D. 125
Đáp án: C. 100
Tổng số phần bằng nhau = 1 + 2 = 3 phần.
Amy có 150 ÷ 3 = 50 củ lạc.
John có 50 × 2 = 100 củ lạc.
Lớp 3 · Lý thuyết số · Thêm bớt có lời văn · Mức dễ · Trang riêng của bài này
Bài 4. M là tổng của số chẵn lớn nhất có 2 chữ số và số lẻ nhỏ nhất có 3 chữ số. Tìm giá trị của M.
- A. 199 ✓
- B. 3
- C. 200
- D. 1097
Đáp án: A. 199
Số chẵn lớn nhất có 2 chữ số là 98.
Số lẻ nhỏ nhất có 3 chữ số là 101.
Giá trị của M = 98 + 101 = 199.
Lớp 3 · Lý thuyết số · Chẵn lẻ, chia hết · Mức dễ · Trang riêng của bài này
Bài 5. Hỏi có bao nhiêu số chẵn có 2 chữ số?
- A. 50
- B. 45 ✓
- C. 44
- D. 49
Đáp án: B. 45
Các số chẵn có 2 chữ số là 10, 12, 14, ..., 98.
Số các số chẵn là: (98 - 10) ÷ 2 + 1 = 88 ÷ 2 + 1 = 45 số.
Lớp 3 · Lý thuyết số · Chẵn lẻ, chia hết · Mức dễ · Trang riêng của bài này
Bài 6. Amy và John có tất cả 100 củ lạc. John có nhiều hơn Amy 22 củ lạc. Hỏi Amy có bao nhiêu củ lạc?
- A. 61
- B. 78
- C. 22
- D. 39 ✓
Đáp án: D. 39
Số củ lạc của Amy là (100 - 22) ÷ 2 = 78 ÷ 2 = 39.
Lớp 3 · Lý thuyết số · Thêm bớt có lời văn · Mức dễ · Trang riêng của bài này
Bài 7. Alice và Peter có tất cả 164 viên kẹo. Alice có nhiều hơn Peter 24 viên kẹo. Hỏi Alice có bao nhiêu viên kẹo?
- A. 94 ✓
- B. 70
- C. 58
- D. 140
Đáp án: A. 94
Số kẹo Alice có là (164 + 24) ÷ 2 = 188 ÷ 2 = 94.
Lớp 3 · Lý thuyết số · Thêm bớt có lời văn · Mức dễ · Trang riêng của bài này
Bài 8. Tổng của 3 số chẵn liên tiếp bằng 30. Tính tích của tất cả các số đó.
- A. 420
- B. 990
- C. 1680
- D. 960 ✓
Đáp án: D. 960
Số ở giữa là 30 ÷ 3 = 10.
Ba số chẵn liên tiếp là 8, 10 và 12.
Tích của chúng là 8 × 10 × 12 = 960.
Lớp 3 · Lý thuyết số · Chẵn lẻ, chia hết · Mức dễ · Trang riêng của bài này
Bài 9. Tổng của 5 số liên tiếp bằng 50. Tìm số nhỏ nhất trong tất cả 5 số đó.
- A. 7
- B. 8 ✓
- C. 9
- D. 10
Đáp án: B. 8
Số ở giữa (số thứ 3) là 50 ÷ 5 = 10.
5 số liên tiếp đó là 8, 9, 10, 11, 12.
Số nhỏ nhất là 8.
Lớp 3 · Lý thuyết số · Thêm bớt có lời văn · Mức dễ · Trang riêng của bài này
Bài 10. Tổng của 3 số lẻ liên tiếp là 27. Tính tích của tất cả các số đó.
- A. 315
- B. 504
- C. 693 ✓
- D. 720
Đáp án: C. 693
Số ở giữa là 27 ÷ 3 = 9.
Ba số lẻ liên tiếp đó là 7, 9, 11.
Tích của chúng = 7 × 9 × 11 = 693.
Lớp 3 · Lý thuyết số · Dãy số có quy luật · Mức dễ · Trang riêng của bài này
Phần thi khác của lớp 3
← Về trang tổng hợp Toán lớp 3