Toán Tiểu Học Luyện tập miễn phí

Chia đều lớp 3: 4 bài tập có đáp án và lời giải

Chia kẹo, chia nhóm bằng nhau

Dạng bài này thuộc phần tổ hợp của đề TIMO lớp 3; ngân hàng hiện có 4 bài, mỗi bài kèm bốn phương án, đáp án đúng và lời giải trình bày từng bước.

Cách làm dạng "chia đều"

Chia hết thì lấy tổng chia số phần; chia có dư thì đọc kỹ đề xem phần dư được xử lý thế nào — đó là chỗ đề gài bẫy.

Làm thử ngay trên máy, được chấm liền.
Chọn bài luyện tập lớp 3, làm tới đâu chấm tới đó và xem lời giải từng bước — không cần đăng ký.

Vào luyện tập miễn phí

4 bài chia đều lớp 3 có đáp án

Bài 1. Candace cho Phineas 4 cái bút thì họ có số bút bằng nhau. Hỏi lúc đầu Candace có bao nhiêu cái bút, biết rằng tổng số bút của hai bạn là 18 cái?

  1. A. 14
  2. B. 11
  3. C. 13 ✓
  4. D. 22
Đáp án: C. 13 cái bút

Sau khi Candace cho Phineas 4 cái bút, mỗi bạn có: 18 ÷ 2 = 9 cái bút. Lúc đầu Candace có: 9 + 4 = 13 cái bút.

Lớp 3 · Tổ hợp · Chia đều · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 2. Học sinh của trường Fermat mặc đồng phục một trong các cỡ L, M hoặc S. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu học sinh để chắc chắn rằng có 20 em mặc cùng một cỡ đồng phục?

  1. A. 20
  2. B. 22
  3. C. 57
  4. D. 58 ✓
Đáp án: D. 58

Có 3 cỡ đồng phục: L, M, S. Trường hợp xấu nhất: Mỗi cỡ có 19 em mặc (19 × 3 = 57 em). Thêm 1 em nữa thì chắc chắn có 20 em mặc cùng cỡ. Cần ít nhất: 57 + 1 = 58 học sinh.

Lớp 3 · Tổ hợp · Chia đều · Mức trung bình · Trang riêng của bài này

Bài 3. Sau khi Alice lấy từ Peter và Mary lần lượt 11 củ lạc và 6 củ lạc thì các bạn có số lượng củ lạc bằng nhau. Hỏi ban đầu Peter có nhiều hơn Alice bao nhiêu củ lạc?

  1. A. 28 ✓
  2. B. 13
  3. C. 17
  4. D. 5
Đáp án: A. 28

Gọi số củ lạc sau cùng của mỗi bạn là X. Ban đầu Peter có X + 11 củ lạc. Alice nhận thêm 11 + 6 = 17 củ lạc, nên ban đầu Alice có X - 17 củ lạc. Ban đầu Peter có nhiều hơn Alice là: (X + 11) - (X - 17) = 28 củ lạc.

Lớp 3 · Tổ hợp · Chia đều · Mức trung bình · Trang riêng của bài này

Bài 4. Sau khi Amy cho Andy 6 quả táo và Andy cho Johnny 8 quả táo thì các bạn đều có số táo bằng nhau. Hỏi ban đầu Amy có nhiều hơn Johnny bao nhiêu quả táo?

  1. A. 2
  2. B. 14 ✓
  3. C. 20
  4. D. 22
Đáp án: B. 14

Gọi số táo lúc sau của mỗi bạn bằng nhau là X. Số táo ban đầu của Amy là: X + 6 quả. Số táo ban đầu của Johnny là: X - 8 quả. Amy có nhiều hơn Johnny ban đầu là: (X + 6) - (X - 8) = 14 quả táo.

Lớp 3 · Tổ hợp · Chia đều · Mức trung bình · Trang riêng của bài này

Dạng khác cùng phần tổ hợp

← Toàn bộ bài tổ hợp lớp 3