Toán Tiểu Học Luyện tập miễn phí

Lập số lớp 3: 8 bài tập có đáp án và lời giải

Lập số từ các chữ số cho trước

Dạng bài này thuộc phần tổ hợp của đề TIMO lớp 3; ngân hàng hiện có 8 bài, mỗi bài kèm bốn phương án, đáp án đúng và lời giải trình bày từng bước.

Cách làm dạng "lập số"

Đếm theo từng hàng: hàng trăm có mấy cách chọn, hàng chục còn mấy, hàng đơn vị còn mấy, rồi nhân lại. Nhớ loại các trường hợp chữ số 0 đứng đầu.

Làm thử ngay trên máy, được chấm liền.
Chọn bài luyện tập lớp 3, làm tới đâu chấm tới đó và xem lời giải từng bước — không cần đăng ký.

Vào luyện tập miễn phí

8 bài lập số lớp 3 có đáp án

Bài 1. Hỏi có bao nhiêu số có hai chữ số mà không có chữ số 0?

  1. A. 90
  2. B. 80
  3. C. 81 ✓
  4. D. 91
Đáp án: C. 81

Chữ số hàng chục: chọn từ 1 đến 9 (có 9 cách chọn). Chữ số hàng đơn vị: chọn từ 1 đến 9 (có 9 cách chọn). Tổng số lượng số = 9 × 9 = 81 số.

Lớp 3 · Tổ hợp · Lập số · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 2. Chọn 3 chữ số từ 2, 4, 6, 8, 9 để tạo thành các số có 3 chữ số. Hỏi có thể tạo ra bao nhiêu số lẻ lớn hơn 300? (Các chữ số được lặp lại).

  1. A. 20
  2. B. 25 ✓
  3. C. 12
  4. D. 125
Đáp án: B. 25

Theo đáp án chính thức, số lượng số lẻ thỏa mãn là 25.

Lớp 3 · Tổ hợp · Lập số · Mức trung bình · Trang riêng của bài này

Bài 3. Chọn 4 chữ số khác nhau từ các số 0, 2, 4, 5, 6, 7 để lập thành số chẵn có 4 chữ số. Hỏi có thể tạo được bao nhiêu số như vậy?

  1. A. 240
  2. B. 144
  3. C. 204 ✓
  4. D. 60
Đáp án: C. 204

Tập các chữ số: 0, 2, 4, 5, 6, 7. Trường hợp 1: Chữ số hàng đơn vị là 0 (1 cách chọn). - Hàng nghìn: 5 cách - Hàng trăm: 4 cách - Hàng chục: 3 cách Số các số = 1 × 5 × 4 × 3 = 60. Trường hợp 2: Chữ số hàng đơn vị là 2, 4 hoặc 6 (3 cách chọn). - Hàng nghìn: 4 cách (khác 0 và chữ số hàng đơn vị) - Hàng trăm: 4 cách - Hàng chục: 3 cách Số các số = 3 × 4 × 4 × 3 = 144. Tổng cộng = 60 + 144 = 204 số.

Lớp 3 · Tổ hợp · Lập số · Mức nâng cao · Trang riêng của bài này

Bài 4. Chọn 8 chữ số (không lặp lại) từ số 0 đến số 7 để lập thành hai số có 4 chữ số (Ví dụ: chọn số 2357 và 4016). Tìm hiệu nhỏ nhất có thể của hai số đó.

  1. A. 247 ✓
  2. B. 3544
  3. C. 25
  4. D. 136
Đáp án: A. 247

Để hiệu nhỏ nhất, chữ số hàng nghìn của hai số chênh nhau 1 đơn vị, ví dụ 4 và 3. Các chữ số còn lại được xếp sao cho số lớn nhỏ nhất có thể và số nhỏ lớn nhất có thể: 4012 – 3765 = 247.

Lớp 3 · Tổ hợp · Lập số · Mức nâng cao · Trang riêng của bài này

Bài 5. Chọn 3 chữ số, không lặp lại, từ 1, 2, 3, 4, 5 để tạo thành các số có 3 chữ số. Hỏi có bao nhiêu số chẵn được tạo ra?

  1. A. 12
  2. B. 18
  3. C. 24 ✓
  4. D. 27
Đáp án: C. 24

Chữ số hàng đơn vị phải là số chẵn (2 cách chọn: 2 hoặc 4). Chữ số hàng trăm có 4 cách chọn, chữ số hàng chục có 3 cách chọn. Tổng cộng có 2 × 4 × 3 = 24 số.

Lớp 3 · Tổ hợp · Lập số · Mức trung bình · Trang riêng của bài này

Bài 6. Lấy 2 chữ số từ các chữ số 0, 2, 4, 6 sao cho không chữ số nào bị lặp lại để lập các số có hai chữ số. Hỏi trong đó có bao nhiêu số chẵn?

  1. A. 8
  2. B. 9 ✓
  3. C. 6
  4. D. 12
Đáp án: B. 9

Vì tất cả các chữ số 0, 2, 4, 6 đều là chữ số chẵn, nên bất kỳ số có 2 chữ số nào lập từ các chữ số này cũng là số chẵn. - Chữ số hàng chục: 3 cách chọn (chọn 2, 4 hoặc 6; không chọn 0). - Chữ số hàng đơn vị: 3 cách chọn còn lại. Tổng cộng = 3 × 3 = 9 số chẵn.

Lớp 3 · Tổ hợp · Lập số · Mức trung bình · Trang riêng của bài này

Bài 7. Chọn 3 chữ số từ 0, 2, 6, 8, 9 để tạo thành các số có 3 chữ số. Hỏi có thể tạo thành bao nhiêu số chia hết cho 5? (Các chữ số được phép lặp lại).

  1. A. 20 ✓
  2. B. 12
  3. C. 16
  4. D. 25
Đáp án: A. 20

Số chia hết cho 5 có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5. Trong các số 0, 2, 6, 8, 9, chỉ có số 0 thỏa mãn làm chữ số hàng đơn vị (1 cách chọn). - Chữ số hàng trăm: có 4 cách chọn (2, 6, 8, 9 - không chọn 0). - Chữ số hàng chục: có 5 cách chọn. - Chữ số hàng đơn vị: có 1 cách chọn (số 0). Tổng số lập được là: 4 × 5 × 1 = 20 số.

Lớp 3 · Tổ hợp · Lập số · Mức trung bình · Trang riêng của bài này

Bài 8. Candy có năm xu 50 cent, ba tờ 1 đô và hai tờ 2 đô. Hỏi cô bé có bao nhiêu cách khác nhau để trả cho một món đồ chơi giá 3 đô mà không cần tiền trả lại, biết rằng 1 đô bằng 100 cents?

  1. A. 3
  2. B. 4
  3. C. 5 ✓
  4. D. 6
Đáp án: C. 5

3 đô = 300 cents. Các kết hợp trả đủ 3 đô bao gồm: 1. Một tờ $2 + Một tờ $1 2. Một tờ $2 + Hai xu 50-cent 3. Ba tờ $1 4. Hai tờ $1 + Hai xu 50-cent 5. Một tờ $1 + Bốn xu 50-cent Vậy có tất cả 5 cách khác nhau.

Lớp 3 · Tổ hợp · Lập số · Mức trung bình · Trang riêng của bài này

Dạng khác cùng phần tổ hợp

← Toàn bộ bài tổ hợp lớp 3