Toán Tiểu Học Luyện tập miễn phí

Lý thuyết số lớp 4: 25 bài tập có lời giải

Toàn bộ bài tập lý thuyết số lớp 4 trong ngân hàng đề TIMO, chia thành 7 dạng.

Lý thuyết số ở bậc tiểu học xoay quanh cấu tạo số, chẵn lẻ, chia hết và tổng các chữ số. Đây là phần có nhiều mẹo nhất — nhận ra một dấu hiệu chia hết là bỏ được cả ba phương án sai.

Các dạng bài lý thuyết số lớp 4

Làm thử ngay trên máy, được chấm liền.
Chọn bài luyện tập lớp 4, làm tới đâu chấm tới đó và xem lời giải từng bước — không cần đăng ký.

Vào luyện tập miễn phí

10 bài lý thuyết số lớp 4 có lời giải

Bài 1. Biết A gấp 5 lần B và tổng của A và B là 240. Tính giá trị của A.

  1. A. 200 ✓
  2. B. 192
  3. C. 300
  4. D. 160
Đáp án: A. 200

A + B = 240, và A = 5B. 5B + B = 6B = 240 ⇒ B = 40. A = 5 × 40 = 200.

Lớp 4 · Lý thuyết số · Thêm bớt có lời văn · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 2. Tổng của hai số tự nhiên A và B là 2020. A gấp 3 lần B. Tìm hiệu giữa hai số A và B.

  1. A. 505
  2. B. 1010 ✓
  3. C. 1515
  4. D. 1000
Đáp án: B. 1010

Vì A = 3B nên A + B = 4B = 2020, suy ra B = 505 và A = 1515. Hiệu A - B = 1515 - 505 = 1010.

Lớp 4 · Lý thuyết số · Thêm bớt có lời văn · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 3. Tổng của hai số nguyên dương A và B là 540. A gấp 4 lần B. Tìm A.

  1. A. 108
  2. B. 540
  3. C. 135
  4. D. 432 ✓
Đáp án: D. 432

A + B = 540 và A = 4 × B. Nên 5 × B = 540 => B = 108. Giá trị của A = 4 × 108 = 432.

Lớp 4 · Lý thuyết số · Thêm bớt có lời văn · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 4. Hỏi số 100 chia hết cho bao nhiêu số nguyên dương?

  1. A. 10
  2. B. 8
  3. C. 9 ✓
  4. D. 7
Đáp án: C. 9

Phân tích ra thừa số nguyên tố: 100 = 2² × 5². Số ước nguyên dương của 100 là: (2 + 1) × (2 + 1) = 3 × 3 = 9. (Các số đó là: 1, 2, 4, 5, 10, 20, 25, 50, 100).

Lớp 4 · Lý thuyết số · Chẵn lẻ, chia hết · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 5. Hỏi có bao nhiêu số có 2 chữ số chia hết cho 7?

  1. A. 12
  2. B. 13 ✓
  3. C. 14
  4. D. 15
Đáp án: B. 13

Các số có 2 chữ số chia hết cho 7 nằm trong khoảng từ 14 (7 × 2) đến 98 (7 × 14). Số các số thỏa mãn = 14 - 2 + 1 = 13 (số).

Lớp 4 · Lý thuyết số · Dãy số có quy luật · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 6. Biết tổng của A và B là 936. A gấp 8 lần B. Tìm B.

  1. A. 117
  2. B. 104 ✓
  3. C. 114
  4. D. 107
Đáp án: B. 104

Vì A = 8 × B nên tổng A + B = 8 × B + B = 9 × B. 9 × B = 936 B = 936 ÷ 9 = 104.

Lớp 4 · Lý thuyết số · Thêm bớt có lời văn · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 7. Định nghĩa phép toán sau a ⊕ b = (a - b) × (a + b). Tìm giá trị của 243 ⊕ 143.

  1. A. 38600 ✓
  2. B. 386
  3. C. 486
  4. D. 48600
Đáp án: A. 38600

243 ⊕ 143 = (243 - 143) × (243 + 143) = 100 × 386 = 38600.

Lớp 4 · Lý thuyết số · Cân bằng hai vế · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 8. Tìm chữ số tận cùng của 5 × 15 × 25 × ... × 85 × 95.

  1. A. 5 ✓
  2. B. 9
  3. C. 7
  4. D. 0
Đáp án: A. 5

Tất cả các thừa số đều là số lẻ có chữ số tận cùng bằng 5. Tích các số lẻ nhân với 5 luôn có chữ số tận cùng bằng 5.

Lớp 4 · Lý thuyết số · Tổng các chữ số · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 9. Biết rằng a ⊕ b = a × b + 2 × b, tính 7 ⊕ 9.

  1. A. 81 ✓
  2. B. 77
  3. C. 126
  4. D. 16
Đáp án: A. 81

7 ⊕ 9 = 7 × 9 + 2 × 9 = 63 + 18 = 81.

Lớp 4 · Lý thuyết số · Cân bằng hai vế · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 10. Hỏi số lớn nhất có 4 chữ số chia hết cho 5 và 3 là số nào?

  1. A. 9000
  2. B. 9995
  3. C. 9990 ✓
  4. D. 9090
Đáp án: C. 9990

Số chia hết cho 5 có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5. Để là số lớn nhất, ta xét các số bắt đầu bằng 999. Với 9995, tổng các chữ số là 9 + 9 + 9 + 5 = 32 (không chia hết cho 3). Với 9990, tổng các chữ số là 9 + 9 + 9 + 0 = 27 (chia hết cho 3). Vậy số lớn nhất là 9990.

Lớp 4 · Lý thuyết số · Chẵn lẻ, chia hết · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Phần thi khác của lớp 4

← Về trang tổng hợp Toán lớp 4