Toàn bộ bài tập tổ hợp đếm lớp 4 trong ngân hàng đề TIMO, chia thành 6 dạng.
Tổ hợp là phần lạ nhất với học sinh tiểu học Việt Nam vì sách giáo khoa gần như không dạy: đếm số cách chia, số cách lập số, số cái bắt tay. Bù lại đây là phần dễ lấy điểm nhất một khi đã quen dạng.
Bài 3. Andy có 13 xu gồm xu 1 đô và xu 2 đô. Anh ấy có tất cả 20 đô. Hỏi anh ấy có bao nhiêu xu 1 đô?
A. 9
B. 8
C. 7
D. 6 ✓
Đáp án: D. 6
Giả sử cả 13 đồng xu đều là xu 2 đô: tổng số tiền khi đó = 13 × 2 = 20 đô.
Số tiền dư ra = 26 - 20 = 6 đô.
Mỗi đồng xu 1 đô đổi lại làm giảm 1 đô.
Số đồng xu 1 đô là: 6 ÷ 1 = 6 đồng.
Bài 5. Dùng 4 chữ số khác nhau: 1, 2, 3 và 4 để lập thành một số lẻ có 4 chữ số. Hỏi có thể lập được bao nhiêu số có 4 chữ số như vậy?
A. 8
B. 10
C. 12 ✓
D. 14
Đáp án: C. 12
Để số lập được là số lẻ, chữ số hàng đơn vị phải là số lẻ: chọn 1 hoặc 3 (2 cách chọn).
3 vị trí còn lại có 3 × 2 × 1 = 6 cách xếp 3 chữ số còn lại.
Tổng số các số thỏa mãn = 2 × 6 = 12 (số).
Bài 6. Sử dụng tất cả các chữ số 2, 3, 5 và 6 để lập thành số có 4 chữ số sao cho chữ số hàng chục và chữ số hàng nghìn là số chẵn. Chữ số hàng đơn vị và chữ số hàng trăm là số lẻ. Hỏi có thể lập được bao nhiêu số có 4 chữ số như vậy?
A. 8
B. 2
C. 4 ✓
D. 6
Đáp án: C. 4
Các chữ số chẵn: 2, 6; Các chữ số lẻ: 3, 5.
Hàng nghìn (chẵn): 2 cách chọn.
Hàng trăm (lẻ): 2 cách chọn.
Hàng chục (chẵn): 1 cách chọn (chữ số chẵn còn lại).
Hàng đơn vị (lẻ): 1 cách chọn (chữ số lẻ còn lại).
Tổng số lập được = 2 × 2 × 1 × 1 = 4 số.
Bài 8. Chọn 4 chữ số khác nhau từ các số 0, 2, 4, 5, 6, 7 để lập thành số có 4 chữ số lớn hơn 4756. Hỏi có thể tạo được bao nhiêu số như vậy?
A. 180
B. 183 ✓
C. 182
D. 181
Đáp án: B. 183
Trường hợp 1: Chữ số hàng nghìn là 5, 6 hoặc 7 (3 cách).
3 vị trí còn lại chọn: 5 × 4 × 3 = 60 cách.
3 × 60 = 180 (số).
Trường hợp 2: Chữ số hàng nghìn là 4.
Để số đó > 4756, chữ số hàng trăm phải là 7.
Chữ số hàng chục chọn 6, chữ số hàng đơn vị chọn từ 0, 2, 5 (3 cách).
(Nếu hàng chục là 5 thì 475_ không thể > 4756 với các chữ số còn lại 0, 2, 6).
Do đó có 3 số ở trường hợp này.
Tổng cộng = 180 + 3 = 183 (số).
Bài 9. Anna cần điền các số vào dải băng dưới đây sao cho 3 ô liên tiếp có tổng bằng 100. Hỏi cần điền số nào vào ô cuối cùng của dải băng đó?
A. 36 ✓
B. 41
C. 23
D. 59
Đáp án: A. 36
Vì 3 ô liên tiếp có tổng bằng 100 nên dải băng lặp lại theo chu kỳ 3 ô:
Ô 1 = Ô 4 = 23
Ô 2 = Ô 5 = 41
Ô 1 + Ô 2 + Ô 3 = 100 ⇒ 23 + 41 + Ô 3 = 100 ⇒ Ô 3 = 36.
Ô 6 (ô cuối cùng) = Ô 3 = 36.
Bài 10. Hỏi có bao nhiêu số có 3 chữ số mà không chứa chữ số 0 hoặc 1?
A. 512 ✓
B. 336
C. 343
D. 500
Đáp án: A. 512
Các chữ số được phép dùng là 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 (có 8 lựa chọn).
- Chữ số hàng trăm: 8 cách chọn
- Chữ số hàng chục: 8 cách chọn
- Chữ số hàng đơn vị: 8 cách chọn
Tổng số các số là 8 × 8 × 8 = 512 số.