Toán Tiểu Học Luyện tập miễn phí

Lý thuyết số lớp 5: 25 bài tập có lời giải

Toàn bộ bài tập lý thuyết số lớp 5 trong ngân hàng đề TIMO, chia thành 7 dạng.

Lý thuyết số ở bậc tiểu học xoay quanh cấu tạo số, chẵn lẻ, chia hết và tổng các chữ số. Đây là phần có nhiều mẹo nhất — nhận ra một dấu hiệu chia hết là bỏ được cả ba phương án sai.

Các dạng bài lý thuyết số lớp 5

Làm thử ngay trên máy, được chấm liền.
Chọn bài luyện tập lớp 5, làm tới đâu chấm tới đó và xem lời giải từng bước — không cần đăng ký.

Vào luyện tập miễn phí

10 bài lý thuyết số lớp 5 có lời giải

Bài 1. Tìm số ước của 143.

  1. A. 4 ✓
  2. B. 2
  3. C. 3
  4. D. 1
Đáp án: A. 4

143 = 11 × 13. Các ước của 143 là 1, 11, 13, 143. Vậy có 4 ước.

Lớp 5 · Lý thuyết số · Chẵn lẻ, chia hết · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 2. Tổng của A và B là 2020. Giá trị của A gấp 4 lần giá trị của B. Tìm A.

  1. A. 505
  2. B. 1616 ✓
  3. C. 404
  4. D. 2525
Đáp án: B. B. 1616

Vì A = 4B nên A + B = 4B + B = 5B = 2020. Suy ra B = 2020 / 5 = 404. Do đó A = 4 x 404 = 1616.

Lớp 5 · Lý thuyết số · Thêm bớt có lời văn · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 3. Tổng của 5 số tự nhiên liên tiếp là 125. Tìm số ở giữa.

  1. A. 24
  2. B. 27
  3. C. 26
  4. D. 25 ✓
Đáp án: D. 25

Số ở giữa của 5 số liên tiếp chính là trung bình cộng của chúng: 125 / 5 = 25.

Lớp 5 · Lý thuyết số · Dãy số có quy luật · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 4. Định nghĩa ký hiệu phép toán a @ b = 3 x a - 2 x b, tìm giá trị của 11 @ (6 @ 4).

  1. A. 13 ✓
  2. B. 8
  3. C. 33
  4. D. 55
Đáp án: A. 13

Tính trong ngoặc trước: 6 @ 4 = 3 x 6 - 2 x 4 = 18 - 8 = 10. Sau đó tính: 11 @ 10 = 3 x 11 - 2 x 10 = 33 - 20 = 13.

Lớp 5 · Lý thuyết số · Cân bằng hai vế · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 5. Có bao nhiêu số có 2 chữ số chia hết cho 3?

  1. A. 32
  2. B. 31
  3. C. 29
  4. D. 30 ✓
Đáp án: D. 30

Dãy số thỏa mãn: 12, 15, ..., 99. Số số hạng = (99 - 12) / 3 + 1 = 30.

Lớp 5 · Lý thuyết số · Chẵn lẻ, chia hết · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 6. Để đánh số toàn bộ số trang của 1 quyển sách 100 trang thì cần bao nhiêu chữ số 0?

  1. A. 9
  2. B. 10
  3. C. 11 ✓
  4. D. 12
Đáp án: C. 11

Các trang có chứa chữ số 0: Trang 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90: có 9 chữ số 0. Trang 100: có 2 chữ số 0. Tổng số chữ số 0 cần dùng là: 9 + 2 = 11.

Lớp 5 · Lý thuyết số · Tổng các chữ số · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 7. Tổng của hai số dương A và B là 480. A gấp 5 lần B. Tìm giá trị của A.

  1. A. 80
  2. B. 420
  3. C. 400 ✓
  4. D. 480
Đáp án: C. 400

A + B = 480, mà A = 5B nên 6B = 480 => B = 80 => A = 5 × 80 = 400.

Lớp 5 · Lý thuyết số · Thêm bớt có lời văn · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 8. Tìm chữ số hàng đơn vị của 6 x 16 x 26 x ... x 96 x 106.

  1. A. 5
  2. B. 9
  3. C. 7
  4. D. 6 ✓
Đáp án: D. D. 6

Tất cả các thừa số đều có chữ số tận cùng là 6. Tích các số có tận cùng là 6 luôn cho kết quả có chữ số tận cùng là 6. Do đó chữ số hàng đơn vị của tích là 6.

Lớp 5 · Lý thuyết số · Tổng các chữ số · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 9. Biết rằng X và Y là hai số lẻ có 3 chữ số. Hỏi hiệu giữa hai số X và Y lớn nhất có thể là bao nhiêu?

  1. A. 899
  2. B. 999
  3. C. 898 ✓
  4. D. 900
Đáp án: C. C. 898

Số lẻ có 3 chữ số lớn nhất là 999. Số lẻ có 3 chữ số nhỏ nhất là 101. Hiệu lớn nhất có thể = 999 - 101 = 898.

Lớp 5 · Lý thuyết số · So sánh số · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 10. Tìm số lớn nhất có 3 chữ số sao cho số đó chia 7 dư 6.

  1. A. 1000
  2. B. 993 ✓
  3. C. 994
  4. D. 995
Đáp án: B. 993

Số có 3 chữ số lớn nhất là 999. Ta có: 999 : 7 = 142 (dư 5). Số có 3 chữ số lớn nhất chia hết cho 7 là: 7 × 142 = 994. Do đó số lớn nhất có 3 chữ số chia 7 dư 6 là: 994 - 1 = 993.

Lớp 5 · Lý thuyết số · Chẵn lẻ, chia hết · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Phần thi khác của lớp 5

← Về trang tổng hợp Toán lớp 5