Bài 1. Tìm số ước của 143.
- A. 4 ✓
- B. 2
- C. 3
- D. 1
143 = 11 × 13. Các ước của 143 là 1, 11, 13, 143. Vậy có 4 ước.
Toàn bộ bài tập lý thuyết số lớp 5 trong ngân hàng đề TIMO, chia thành 7 dạng.
Lý thuyết số ở bậc tiểu học xoay quanh cấu tạo số, chẵn lẻ, chia hết và tổng các chữ số. Đây là phần có nhiều mẹo nhất — nhận ra một dấu hiệu chia hết là bỏ được cả ba phương án sai.
4 bài · Tìm số tiếp theo của dãy
1 bài · Phép tính nào đúng, số nào lớn hơn
1 bài · Tìm số để hai vế bằng nhau
3 bài · Đếm số theo tổng các chữ số
11 bài · Số chẵn, số lẻ và phép chia hết
5 bài · Cho đi, nhận thêm thì còn bao nhiêu
Làm thử ngay trên máy, được chấm liền.
Chọn bài luyện tập lớp 5, làm tới đâu chấm tới đó và xem lời giải từng bước — không cần đăng ký.
143 = 11 × 13. Các ước của 143 là 1, 11, 13, 143. Vậy có 4 ước.
Vì A = 4B nên A + B = 4B + B = 5B = 2020. Suy ra B = 2020 / 5 = 404. Do đó A = 4 x 404 = 1616.
Số ở giữa của 5 số liên tiếp chính là trung bình cộng của chúng: 125 / 5 = 25.
Tính trong ngoặc trước: 6 @ 4 = 3 x 6 - 2 x 4 = 18 - 8 = 10. Sau đó tính: 11 @ 10 = 3 x 11 - 2 x 10 = 33 - 20 = 13.
Dãy số thỏa mãn: 12, 15, ..., 99. Số số hạng = (99 - 12) / 3 + 1 = 30.
Các trang có chứa chữ số 0: Trang 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90: có 9 chữ số 0. Trang 100: có 2 chữ số 0. Tổng số chữ số 0 cần dùng là: 9 + 2 = 11.
A + B = 480, mà A = 5B nên 6B = 480 => B = 80 => A = 5 × 80 = 400.
Tất cả các thừa số đều có chữ số tận cùng là 6. Tích các số có tận cùng là 6 luôn cho kết quả có chữ số tận cùng là 6. Do đó chữ số hàng đơn vị của tích là 6.
Số lẻ có 3 chữ số lớn nhất là 999. Số lẻ có 3 chữ số nhỏ nhất là 101. Hiệu lớn nhất có thể = 999 - 101 = 898.
Số có 3 chữ số lớn nhất là 999. Ta có: 999 : 7 = 142 (dư 5). Số có 3 chữ số lớn nhất chia hết cho 7 là: 7 × 142 = 994. Do đó số lớn nhất có 3 chữ số chia 7 dư 6 là: 994 - 1 = 993.