Toán Tiểu Học Luyện tập miễn phí

Tổ hợp lớp 5: 26 bài tập có lời giải

Toàn bộ bài tập tổ hợp đếm lớp 5 trong ngân hàng đề TIMO, chia thành 6 dạng.

Tổ hợp là phần lạ nhất với học sinh tiểu học Việt Nam vì sách giáo khoa gần như không dạy: đếm số cách chia, số cách lập số, số cái bắt tay. Bù lại đây là phần dễ lấy điểm nhất một khi đã quen dạng.

Các dạng bài tổ hợp lớp 5

Làm thử ngay trên máy, được chấm liền.
Chọn bài luyện tập lớp 5, làm tới đâu chấm tới đó và xem lời giải từng bước — không cần đăng ký.

Vào luyện tập miễn phí

10 bài tổ hợp lớp 5 có lời giải

Bài 1. Có 42 học sinh lớp 5. Mỗi học sinh phải chọn ít nhất 1 trò chơi bóng ưa thích giữa bóng rổ và bóng chuyền. Có 29 học sinh thích chơi bóng rổ và 28 học sinh thích chơi bóng chuyền. Tìm số học sinh thích chơi cả 2 môn bóng.

  1. A. 14
  2. B. 16
  3. C. 15 ✓
  4. D. 13
Đáp án: C. 15

Số học sinh thích cả hai môn bóng = 29 + 28 - 42 = 15 học sinh.

Lớp 5 · Tổ hợp · Chia đều · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 2. Andy có tất cả 28 đồng xu $1 và $2. Anh ấy có tất cả $37. Hỏi anh ấy có bao nhiêu đồng xu $2?

  1. A. 19
  2. B. 4
  3. C. 13
  4. D. 9 ✓
Đáp án: D. 9

Giả sử cả 28 đồng xu đều là $1 thì có: $28. Số tiền chênh lệch: 37 - 28 = $9. Mỗi đồng xu $2 hơn đồng xu $1 là $1, vậy số đồng xu $2 là 9.

Lớp 5 · Tổ hợp · Tìm số lớn nhất, bé nhất · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 3. Biết rằng tổng khối lượng của 3 quả táo và 3 quả dưa là 1800g. Khối lượng của một quả dưa bằng khối lượng của 4 quả táo. Hỏi khối lượng của 1 quả táo là bao nhiêu gam?

  1. A. 480
  2. B. 30
  3. C. 60
  4. D. 120 ✓
Đáp án: D. 120

1 quả táo + 1 quả dưa = 1800 / 3 = 600g. Thay 1 quả dưa = 4 quả táo: 5 quả táo = 600g => 1 quả táo = 120g.

Lớp 5 · Tổ hợp · Tìm số lớn nhất, bé nhất · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 4. Hỏi có bao nhiêu số có 2 chữ số khác nhau?

  1. A. 72
  2. B. 90
  3. C. 81 ✓
  4. D. 80
Đáp án: C. C. 81

Chữ số hàng chục có 9 cách chọn (từ 1 đến 9). Chữ số hàng đơn vị có 9 cách chọn (từ 0 đến 9 trừ chữ số hàng chục). Số các số có 2 chữ số khác nhau = 9 x 9 = 81 số.

Lớp 5 · Tổ hợp · Lập số · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 5. Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp 4 học sinh thành 1 hàng ngang?

  1. A. 24 ✓
  2. B. 4
  3. C. 12
  4. D. 10
Đáp án: A. A. 24

Số cách xếp 4 học sinh thành 1 hàng = 4! = 4 x 3 x 2 x 1 = 24 cách.

Lớp 5 · Tổ hợp · Lập số · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 6. Năm học sinh tham gia một cuộc thi. Chỉ 3 học sinh xuất sắc nhất mới có thể được nhận học bổng trị giá $1000. Hỏi có bao nhiêu cách khác nhau để chọn học sinh được trao học bổng?

  1. A. 20
  2. B. 10 ✓
  3. C. 15
  4. D. 60
Đáp án: B. 10

Số cách chọn 3 học sinh từ 5 học sinh là C(5, 3) = 10 cách.

Lớp 5 · Tổ hợp · Chia đều · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 7. Vận tốc đi bộ của Amy là 6m/s. Cô ấy đi bộ từ nhà đến trung tâm mua sắm trong 4 phút. Hỏi khoảng cách từ nhà của Amy đến trung tâm mua sắm là bao nhiêu mét?

  1. A. 2400
  2. B. 1440 ✓
  3. C. 144
  4. D. 240
Đáp án: B. 1440

4 phút = 4 x 60 = 240 giây. Khoảng cách = Vận tốc x Thời gian = 6 x 240 = 1440 mét.

Lớp 5 · Tổ hợp · Tìm số lớn nhất, bé nhất · Mức dễ · Trang riêng của bài này

Bài 8. Có 8 đội bóng tham gia giải đấu. Mỗi đội đấu với tất cả các đội khác đúng 1 lần. Hỏi có tất cả bao nhiêu trận đấu?

  1. A. 28 trận ✓
  2. B. 32 trận
  3. C. 56 trận
  4. D. 24 trận
Đáp án: A. 28

Số trận đấu = (8 x 7) : 2 = 28 trận đấu.

Lớp 5 · Tổ hợp · Bắt tay, đấu vòng tròn · Mức nâng cao · Trang riêng của bài này

Bài 9. Mỗi ngày Sarah phải uống 2 hoặc 3 viên thuốc. Biết rằng cô ấy có tất cả 13 viên thuốc. Hỏi có bao nhiêu cách khác nhau để Sarah uống hết số thuốc đó?

  1. A. 13
  2. B. 12
  3. C. 16 ✓
  4. D. 18
Đáp án: C. 16

Gọi x là số ngày uống 2 viên, y là số ngày uống 3 viên (x, y là số tự nhiên). Ta có: 2x + 3y = 13. Trường hợp 1: y = 1 => 2x = 10 => x = 5 (5 ngày uống 2 viên, 1 ngày uống 3 viên). Số cách xếp là 6! / (5! × 1!) = 6 cách. Trường hợp 2: y = 3 => 2x = 4 => x = 2 (2 ngày uống 2 viên, 3 ngày uống 3 viên). Số cách xếp là 5! / (2! × 3!) = 10 cách. Tổng số cách là: 6 + 10 = 16 (cách).

Lớp 5 · Tổ hợp · Đếm trong dãy · Mức nâng cao · Trang riêng của bài này

Bài 10. Sử dụng cả bốn chữ số 1, 2, 3 và 4 để tạo thành một số có 4 chữ số sao cho chữ số hàng chục và chữ số hàng nghìn là chẵn, trong khi chữ số hàng trăm và chữ số hàng đơn vị là lẻ. Hỏi có thể lập được bao nhiêu số có 4 chữ số như thế?

  1. A. 3
  2. B. 4 ✓
  3. C. 1
  4. D. 2
Đáp án: B. 4

Hàng nghìn (chẵn): 2 cách chọn (2 hoặc 4); Hàng chục (chẵn): 1 cách chọn. Hàng trăm (lẻ): 2 cách chọn (1 hoặc 3); Hàng đơn vị (lẻ): 1 cách chọn. Tổng số = 2 × 2 = 4 số.

Lớp 5 · Tổ hợp · Lập số · Mức trung bình · Trang riêng của bài này

Phần thi khác của lớp 5

← Về trang tổng hợp Toán lớp 5